THUỐC Natagrev (Natamycin 5%) LÀ THUỐC GÌ?

natagrev

Natagrev (Natacyn 5%) là thuốc nhỏ mắt chứa thành phần Natamycin 50mg/1ml
Natamycin, còn được gọi là pimaricin một thuốc thuộc nhóm macrolid và polyene là một loại thuốc kháng nấm được sử dụng để điều trị nhiễm nấm quanh khu vực mắt.Các bệnh này cũng bao gồm cả nhiễm trùng mí mắt, kết mạc và giác mạc.Thuốc được sử dụng dưới dạng thuốc nhỏ mắt.Natamycin cũng được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm với vai trò như một chất bảo quản
Natamycin được phát hiện vào năm 1955 và được chấp thuận cho sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1978. Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế

CƠ CHẾ TÁC DỤNG?
Natamcyin có thể ức chế sự phát triển của nấm bằng cách ức chế vận chuyển axit amin và glucose qua màng sinh chất, nhờ ức chế một số protein màng nhất định
CHỈ ĐỊNH CỦA Natagrev (Natacyn 5%)
Natagrev là một hỗn dịch nhỏ mắt vô trùng kháng nấm, được chỉ định điều trị những trường hợp như viêm bờ mi, viêm kết mạc, viêm giác mạc gây ra bởi những chủng nấm nhạy cảm bao gồm : viêm giác mạc do Fusarium solani. Giống như các dạng viêm giác mạc mưng mủ khác, điều trị khởi đầu và duy trì bệnh viêm giác mạc do nấm nên dựa vào kết quả chẩn đoán lâm sàng, cận lâm sàng bằng cách nuôi cấy bệnh phẩm ở giác mạc và dựa vào đáp ứng của thuốc. Nếu có điều kiện, nên xác định hoạt tính in vitro của natamycin trên nấm nuôi cấy được. Người ta chưa chứng minh được tính hiệu quả của natamycin dùng đơn độc trong điều trị viêm nội nhãn do nấm.
Chống chỉ định
Natagrev chống chỉ định ở những người có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn. Không sử dụng thuốc nhỏ mắt Natamycin (Natagrev) với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo.
Rửa tay trước khi sử dụng thuốc nhỏ mắt.
Lắc đều thuốc này ngay trước mỗi lần sử dụng.
Hướng dẫn sử dụng thuốc nhỏ mắt Natagrev bạn cần biết:
Nghiêng đầu ra sau một chút và kéo xuống mí mắt dưới của bạn để tạo ra một túi nhỏ. Giữ ống nhỏ giọt phía trên mắt với đầu xuống. Nhìn lên và rời khỏi ống nhỏ giọt và vắt ra một giọt.
Nhắm mắt trong 2 hoặc 3 phút với đầu cúi xuống, không chớp mắt hay nheo mắt. Nhẹ nhàng ấn ngón tay của bạn vào góc trong của mắt trong khoảng 1 phút, để giữ cho chất lỏng không chảy vào ống dẫn nước mắt của bạn.
Đợi ít nhất 10 phút trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nhỏ mắt nào khác mà bác sĩ đã kê đơn.
Không chạm vào đầu ống nhỏ giọt hoặc đặt trực tiếp lên mắt. Một ống nhỏ giọt bị ô nhiễm có thể nhiễm trùng mắt của bạn, có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng về thị lực.
Không sử dụng thuốc nhỏ mắt Natagrev nếu chất lỏng đã thay đổi màu sắc hoặc có các hạt trong đó. Gọi dược sĩ của bạn cho thuốc mới.
Lưu trữ ở nhiệt độ phòng tránh ẩm, nóng và ánh sáng. Đừng đóng băng. Giữ chặt chai khi không sử dụng.
Sử dụng thuốc này trong thời gian quy định đầy đủ. Các triệu chứng của bạn có thể cải thiện trước khi nhiễm trùng được xóa hoàn toàn. Bỏ qua liều cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng tiếp theo kháng kháng sinh .
Gọi cho bác sĩ nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện sau 7 đến 10 ngày điều trị, hoặc nếu bạn bị sốt với đau đầu , ho hoặc phát ban da.
Liều lượng và cách dùng thuốc Natagrev
Liều khởi đầu đề nghị trong viêm giác mạc do nấm là nhỏ 1 giọt Natagrev vào cùng đồ kết mạc cách nhau 1 hoặc 2 giờ. Sau 3 – 4 ngày giảm liều xuống còn 1 giọt, 6 – 8 lần/ngày. Nên tiếp tục điều trị từ 14 – 21 ngày hoặc khi thấy tình trạng viêm giác mạc do nấm được cải thiện. Trong nhiều trường hợp, việc giảm liều từ từ sau 4 – 7 ngày có thể hữu hiệu để bảo đảm là việc sinh sản của nấm được loại bỏ. Với liều khởi đầu ít hơn 4 – 6 lần/ngày có thể đủ để điều trị viêm bờ mi và viêm kết mạc do vi nấm.
Thận trọng lúc dùng
Tổng quát :
– Chỉ dùng nhỏ mắt – không được tiêm. Nếu không giảm viêm kết mạc sau 7 – 10 ngày điều trị thì tác nhân gây bệnh có thể không nhạy cảm với natamycin. Nên đánh giá lại kết quả lâm sàng và làm thêm các xét nghiệm cận lâm sàng để quyết định có tiếp tục điều trị hay không.
– Thường xảy ra sự kết dính của hỗn dịch với vùng biểu mô bị loét và sự kết tụ hỗn dịch ở túi cùng kết mạc. Vì số bệnh nhân sử dụng Natacyn có hạn nên có thể có những tác dụng ngoại ý chưa được biết. Do đó nên theo dõi bệnh nhân dùng Natagrev ít nhất hai lần một tuần. Ngưng thuốc nếu thấy nghi ngờ có độc tính.
Thông tin cho bệnh nhân :
Để tránh vấy bẩn, không được chạm vào đầu nhỏ thuốc.
Khả năng gây ung thư, gây đột biến, giảm khả năng sinh sản :
Chưa có nghiên cứu dài hạn về khả năng gây ung thư, gây đột biến, giảm khả năng sinh sản của Natagrev trên súc vật.
Sử dụng trong nhi khoa :
An toàn và hiệu quả trên bệnh nhi chưa được công bố.
Lúc có thai
Chưa có nghiên cứu về natamycin đối với sự sinh sản trên súc vật. Natamycin cũng chưa được xác định là có gây quái thai hay ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay không. Natacyn chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Lúc nuôi con bú
Chưa biết được thuốc có bài tiết qua sữa hay không. Bởi vì nhiều thuốc bài tiết qua sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng natamycin cho phụ nữ đang nuôi con bú.
Tác dụng ngoại ý
Đã có một trường hợp sung huyết và phù nề kết mạc được báo cáo, nguyên nhân được cho là dị ứng tự nhiên.
Dược lý
Natamycin là một kháng sinh họ Tetraene Polyene được phân lập từ Streptomyces natalensis. Natamycin có hoạt tính in vitro kháng được nhiều loại nấm men và nấm sợi bao gồm Candida, Aspergilus, Cephalosporium, Furasium và Penicillium. Cơ chế tác động là sự gắn kết giữa phân tử thuốc với phần thân mỡ của màng tế bào nấm. Phức hợp polyenesterol làm biến đổi tính thấm của màng tế bào nấm làm thoát đi những thành phần thiết yếu của màng tế bào nấm. Mặc dù hoạt tính kháng nấm có liên quan đến liều lượng, nhưng tính diệt nấm của Natacyn là vượt trội hơn hẵn. Nghiên cứu in vitro cho thấy Natacyn tỏ ra không nhạy cảm với các vi khuẩn Gram (-) và Gram (+). Khi dùng ở mắt, natamycin đạt nồng độ có hiệu lực trong lớp mô đệm của giác mạc mà không có tác dụng trong thủy dịch. Dùng tại chỗ Natacyn (hỗn dịch nhỏ mắt Natacyn USP 5%) không cho thấy có sự hấp thu toàn thân. Giống như các kháng sinh polyene khác, natamycin hấp thu kém qua đường tiêu hóa. Những nghiên cứu trên thỏ dùng natamycin nhỏ mắt không tìm thấy thuốc trong thủy dịch hoặc trong huyết thanh bằng phương pháp thử nghiệm có độ nhạy cảm không lớn hơn 2 mg/ml.
Bảo quản
Giữ trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2 – 8°C hoặc ở nhiệt độ phòng 8 – 24°C, không để đông lạnh. Tránh tiếp xúc với ánh sáng và nóng quá mức.