Layer 2 - Layer 3 Cisco Switch là các thuật ngữ mà bất cứ ai đang tìm hiểu về các dòng thiết bị mạng Switch chia cổng mạng thiết bị mạng Cisco chuyên dụng đều bắt gặp. Để rõ nhất bản chất các thuật ngữ trên, sau đây Ciscochinhhang.com xin gửi tới khách hàng bài viết phân tích về các thuật ngữ này.
Hy vọng sau khi xem hết bài viết, khách hàng có thể nắm rõ cũng như hiểu rõ hơn về những thuật ngữ sản phẩm thiết bị chuyển mạch mà mình đang tìm hiểu. Từ đó đưa ra những quyết định mua hàng đúng đắn nhất.
Trang web : Ciscochinhhang.com.
Thiết bị Cisco Switch được hãng phân chia ra các dòng theo dạng License IOS Cisco khác nhau và chủ yếu là bốn dòng chính, sau đây mọi người cùng đi vào tìm hiểu chuyên sâu những dòng phân loại này.

Phân biệt 4 dạng License IOS Cisco
1. LAN Lite License
Bao gồm các loại Catalyst 2960+ và 2960X
Như mọi người đã biết trong bài hướng dẫn trước đó : LAN Lite và LAN Base là hai dòng License phổ biến nhất trong những dòng chuyển mạch mã 2960+ và , LA Lite là License dành cho các thiết bị Swtich thuộc dòng lớp lớp (layer) với những tính năng đi theo như: 802.1Q trunking, (M)STP, STP extensions, CDP, DTP, UDLD, VTPv2, PAGP/LACP, and LLDP
Ngoài ra, chúng còn tích hợp và hỗ trợ một số tính năng bảo mật (security) như: ACACS+, RADIUS, port security, 802.1X and DHCP snooping. Ở trong License này không hỗ trợ khả năng định tuyến ở Layer ba cũng như những khả năng quản lý và bảo mật cao cấp như: Dynamic ARP Inspection, Advanced QoS , Priority Queuing...
2. LAN Base License
Bao gồm những loại Catalyst 2960+, Cisco 2960X, Cisco 3650 and Cisco 3850 Series Switches
Gồm tất cả những chức năng của LAN Lite, LAN Base được bổ sung thêm những chức năng mới như VTP v3 và FLexlinks. Với công nghệ VTP v3 Cisco cho phép việc quản trị hệ thống thông tin VLAN topology một cách dễ dàng hơn, cùng với đó công nghệ này sẽ làm giảm thiếu các thay đổi không mong muốn trên hệ thống mạng. LAN Bate còn hỗ trợ những tính năng cho VLAN như ISL VLAN, FlexLinks,...giúp Link Backup và hội tụ giữa những thiết bị mạng Switch ở lớp Access với lớp Distribution diễn ra nhanh. LAN Base còn bổ sung thêm rất nhiều các tính năng đảm bảo an toàn nâng cao như Flexible Authentication, Radius Change of Authorization và những đặc tính nâng cao 802.1X. Ổ góc độ của nhà quản lý hệ thống, dạng License này hỗ trợ sẵn và đủ những chức năng không thể thiếu như: Ingress policing, Trust Boundary, AutoQoS, and DSCP mapping.
Để hiểu 1 cách đơn giản nhất giữa hai dòng License này là: Nếu bạn cần có một thiết bị mạng hai lớp với những chức năng thiết yếu mà không cần các yêu cầu về định tuyến cũng như bảo mật nâng cao thì hãy lựa chọn LAN Lite License. Còn nếu mọi người cần 1 thiết bị mạng hai lớp với những chức năng nâng cao hơn về quản lý và bảo mật đi kèm thì hãy chọn lựa các thiết bị dòng LAN Base License.
Xem thêm : Cách phân biệt những dạng License IOS Cisco Software.